|
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Nguyên lý tạo ảnh 3D tích hợp Bản chất của việc hiển thị 3D của ảnh tích hợp cũng tuân theo nguyên tắc chung của mọi thể loại hiển thị 3D, đó là dựa trên thị giác hai mắt của con người Để có một bức ảnh 3D cần 3 bước: - Chụp 3D (dữ liệu đầu vào 3D) - Xử lý mã hóa trên máy tính - In ấn và hiển thị 3D trên giấy 1) Dữ liệu 3D đầu vào Đầu vào (input) của công nghệ ảnh tích hợp 3D là một chuỗi gồm nhiều ảnh chụp đồng thời ở các góc chụp liên tiếp nhau theo một quy trình chụp đặc biệt nhằm lấy được đầy đủ ba chiều không gian của sự vật (nên còn được gọi là nhiếp ảnh 3D). Số lượng ảnh đơn trung bình của một ảnh 3D là 15-20 ảnh, tối đa lên tới 30 ảnh.
Đầu vào cũng có thể là chuỗi ảnh kết xuất từ các góc liên tiếp nhau của mô hình 3D ảo dựng từ các phần mềm 3D
Đầu vào cũng có thể là một ảnh 2D kỹ thuật số thông thường (file .jpg, .psd, ...). Ta xây dựng mô hình ảo không gian 3 chiều của cảnh vật bằng kỹ thuật dựng bản đồ độ sâu (depth map)của tấm ảnh, sau đó dùng phần mềm nội suy ra chuỗi ảnh tương ứng với các góc nhìn liên tiếp. Một bức ảnh dựng bằng kỹ thuật này, nếu được làm tỉ mỉ bởi chuyên gia giàu kinh nghiệm sẽ rất khó phân biệt được so với việc chụp thật 3D từ các góc liên tiếp. Kỹ thuật này rất hữu dụng vì ít tốn kém, trong khi tài nguyên về mẫu ảnh 2D là vô tận. Ví dụ về kỹ thuật dựng 3D và bản đồ độ sâu:
2) Mã hóa tích hợp Các bức ảnh này sau đó được xử lý theo một quy trình mã hóa phức tạp để tạo thành một bức ảnh tích hợp đầu ra duy nhất (output). Do quá trình mã hóa không mất mát thông tin nên ảnh tích hợp có dung lượng dữ liệu rất lớn, bằng tổng lượng dữ liệu của tất cả các ảnh đơn. Việc xử lý ảnh mã hóa cần máy tính cấu hình rất mạnh. 3) In ấn và hiển thị 3D: Dùng vi thấu kính giải mã để tạo hiệu ứng lập thể Nguyên lý tạo ảnh 3D dùng vi thấu kính đã xuất hiện từ cách đây vài chục năm nhưng việc hiện thực hóa nó chỉ bắt đầu từ vài năm gần đây với sự ra đời của máy ảnh số cũng như những bộ vi xử lý cực mạnh (dùng cho việc mã hóa tích hợp). Những thành tựu của công nghệ in ấn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc ra đời những tấm ảnh 3D tích hợp dùng vi thấu kính đầu tiên.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ảnh tĩnh 3D | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nguyên lý | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phong cảnh 3D | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tranh 3D | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Chụp người 3D | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Quảng cáo 3D | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ảnh động 3D | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Máy chiếu 3D | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Màn hình 3D | ||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Trang chủ | Thị giác hai mắt | Giới thiệu | Đặt hàng | Hỏi đáp |
||||||||||||||||||||||||||||||||
© Copyright 2005-2006 by Cooperman Laboratory
Designed by Phạm Hoàng Minh